TẢI Bản đồ Hành chính Quận Tân Bình & Thông tin quy hoạch đến năm 2030

LINK TẢI NHANH File PDF CAD Bản đồ Hành chính Quận Bình Tân khổ lớn (42M)

Bản đồ Quận Tân Bình hay bản đồ hành chính các Phường tại Quận Tân Bình, giúp bạn tra cứu thông tin về vị trí tiếp giáp, ranh giới, địa hình thuộc địa bàn khu vực Quận Tân Bình TPHCM.

Chúng tôi BANDOVIETNAM.COM.VN tổng hợp thông tin quy hoạch quận Tân Bình tại TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2022 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, được cập nhật mới năm 2022.

Giới thiệu vị trí địa lý và đơn vị hành chính Quận Tân Bình

Năm 1957, Quận Tân Bình được thành lập từ một quận thuộc tỉnh Gia Định lúc bấy giờ, trụ sở chính của UBND ngay nay đặt tại 387A Trường Chinh, Phường 14. 

Quận Tân Bình được tách ra từ huyện Nhà Bè, có diện tích đất tự nhiên 22,43 km², chia làm 15 phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15.

Tiếp giáp địa lý: Quận Tân Bình là quận nội thành của TPHCM thuộc vùng Đông Nam Bộ, có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp quận Phú Nhuận và Quận 3
  • Phía tây giáp quận Tân Phú bởi ranh giới là các tuyến đường Trường Chinh và Âu Cơ
  • Phía nam giáp Quận 10 bởi ranh giới là đường Bắc Hải và Quận 11 bởi ranh giới là các tuyến đường Thiên Phước, Nguyễn Thị Nhỏ và Âu Cơ
  • Phía bắc giáp Quận 12 bởi ranh giới là kênh Tham Lương và quận Gò Vấp.

+ Diện tích và dân số: Tổng diện tích đất tự nhiên của Quận Tân Bình là 22,43 km², dân số năm 2019 khoảng 474.792 người. Mật độ dân số đạt 21.168 người/km².

+ Địa hình: địa hình của Quận Tân Bình bằng phẳng, cao trung bình là 4–5 m, vùng cao nhất là khu vực sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 8 – 9 m. Trên địa bàn cón có kênh rạch và còn đất nông nghiệp.

Bản đồ hành chính Quận Tân Bình năm 2022

Bản đồ hành chính Quận Tân Bình năm 2022
Bản đồ hành chính Quận Tân Bình năm 2022
Bản đồ ranh giới các phường của Quận Tân Bình
Bản đồ ranh giới các phường của Quận Tân Bình
Bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung Quận Tân Bình
Bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung Quận Tân Bình

PHÓNG TO

PHÓNG TO

Thông tin quy hoạch Quận Tân Bình mới nhất

1. Tính chất lập quy hoạch quận Tân Bình

Quy hoạch quận Tân Bình bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của quận, có diện tích 2243 ha trong đó quỹ đất để cân đối quy hoạch sử dụng đất là 1.417,69ha.

Bao gồm 1.219,4ha do quận trực tiếp quản lý, 159,89ha đất do Bộ Quốc phòng và 47,34ha do Cụm cảng Hàng không phía Nam quản lý sử dụng. Còn lại 820,53ha là đất Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.

Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch quận Tân Bình được giới hạn bởi các mặt tiếp giáp:

  • Phía đông giáp quận Phú Nhuận và Quận 3
  • Phía tây giáp quận Tân Phú với ranh giới là các tuyến đường Trường Chinh và Âu Cơ
  • Phía nam giáp Quận 10 (với ranh giới là đường Bắc Hải) và Quận 11 (với ranh giới là các tuyến đường Thiên Phước, Nguyễn Thị Nhỏ và Âu Cơ)
  • Phía bắc giáp Quận 12 (với ranh giới là kênh Tham Lương) và quận Gò Vấp.

Theo quy hoạch đô thị quận Tân Bình, quận vẫn được chia thành 15 đơn vị hành chính cấp phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15.

Tính chất lập quy hoạch quận Tân Bình:

  • Khu ở đô thị: gồm khu dân cư hiện hữu chỉnh trang kết hợp xen cài xây dựng một số khu dân cư mới.
  • Công trình công cộng cấp vùng, thành phố, quận và khu ở.
  • Trung tâm dịch vụ thương mại.
  • Đầu mối giao thông hàng không của phía Nam và cả vùng Đông Nam Á (sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất).
  • Khu vực có các cơ sở của Bộ Quốc phòng thuộc Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
Bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung Quận Tân Bình
Bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung Quận Tân Bình

Quy hoạch phát triển không gian tại Quận Tân Bình

2.1. Phân bố dân cư: Việc phân bố dân cư trên địa bàn quận Tân Bình chia thành 4 cụm tập trung như sau:

a. Cụm 1: Toàn bộ khu vực phường 15: Chức năng chính là khu trung tâm thương mại dịch vụ, khu dân cư hiện hữu và một số khu dân cư mới.

Diện tích: 192,16ha.

Quy mô dân số:

  • Hiện trạng năm 2020 : 44.502 người
  • Giai đoạn trong năm 2022 : 50.000 người
  • Giai đoạn đến năm 2025 : 55.000 người
  • Giai đoạn đến năm 2030 : 60.000 người.

Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc:

  • Tầng cao xây dựng : 1 – 14 tầng
  • Mật độ xây dựng : 40%

b. Cụm 2: bao gồm phường 11, 12, 13 và 14.

Diện tích : 412,33ha.

Quy mô dân số:

  • Hiện trạng năm 2020 : 122.786 người.
  • Giai đoạn trong năm 2022 : 128.000 người.
  • Giai đoạn đến năm 2025 : 129.000 người.
  • Giai đoạn đến năm 2030 : 130.000 người.

Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc:

  • Tầng cao xây dựng : 1 – 15 tầng
  • Mật độ xây dựng : 45%

Chức năng chính là khu trung tâm hành chính quận, trung tâm thương mại dịch vụ và khu dân cư.

c. Cụm 3: bao gồm phường 6, 7, 8, 9 và 10.

Diện tích: 533,38ha.

Quy mô dân số:

  • Hiện trạng năm 2020: 129.190 người.
  • Giai đoạn trong năm 2022 : 114.000 người.
  • Giai đoạn đến năm 2025: 136.000 người.
  • Giai đoạn đến năm 2030: 135.000 người.

Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc:

  • Tầng cao xây dựng: 1 – 18 tầng
  • Mật độ xây dựng: 43%.

Chức năng chính là khu trung tâm thương mại dịch vụ, lâu dài sẽ bổ sung thêm các công trình xây dựng dọc đường Lý Thường Kiệt và khu dân cư.

d. Cụm 4: bao gồm phường 1, 2, 3, 4 và 5

Diện tích: 533,38ha.

Quy mô dân số:

  • Hiện trạng năm 2020 : 101.169 người.
  • Giai đoạn trong năm 2022 : 114.000 người.
  • Giai đoạn đến năm 2025 : 136.000 người.
  • Giai đoạn đến năm 2030 : 135.000 người.

Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc:

  • Tầng cao xây dựng : 1 – 15 tầng
  • Mật độ xây dựng : 42%.

Chức năng chính là khu trung tâm thương mại – dịch vụ, khu khách sạn du lịch, tài chính ngân hàng, khu trung tâm văn hóa, thể dục thể thao và khu dân cư.

Chiều cao và số tầng của công trình phụ thuộc vào vị trí của khu đất xây dựng so với tĩnh không của Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và theo ý kiến thỏa thuận của Cụm cảng Hàng không phía Nam để xác định các chỉ tiêu cụ thể của từng dự án.

2.2. Trung tâm quận và hệ thống công trình công cộng: Hệ thống trung tâm và các hạng mục công trình công cộng của quận bảo đảm đủ các loại hình phục vụ thiết yếu cho dân cư, đồng thời bảo đảm các chức năng một khu vực nằm ngay cửa ngỏ Sân bay Tân Sơn Nhất. Cụ thể như sau:

2.2.1. Trung tâm hành chính của quận: Xây dựng trên khu đất của Công ty Vật tư quận Tân Bình tại phường 14 với quy mô diện tích đất khoảng 0,6ha. Mỗi phường có trung tâm hành chính và các công trình phúc lợi công cộng cần thiết.

2.2.2. Trung tâm thương mại dịch vụ: Trung tâm triễn lãm hội chợ quốc tế, chợ truyền thống (chợ Tân Bình, chợ Phạm Văn Hai…), Trung tâm thương mại CMC, Superbowl và Siêu thị Maximart.

+ Trục dịch vụ – khách sạn du lịch tài chính ngân hàng – trụ sở các doanh nghiệp: vị trí từ Khách sạn Novotel (Garden Plaza) đến cuối đường Cộng Hòa.

+ Cụm công trình phức hợp đa năng kết hợp thương mại dịch vụ và nhà ở cao tầng tại ngã tư đường vành đai trong – đường Âu Cơ.

+ Khu liên hợp văn phòng – dịch vụ – thương mại – văn hóa, dự kiến nằm trong phần đất ở phía Bắc và Nam đường Cộng Hòa của Bộ Quốc phòng.

+ Hệ thống các cửa hàng dịch vụ và thương mại nằm dọc các trục đường chính của quận như: Hoàng Văn Thụ, Cộng Hòa, Trường Chinh, Lý Thường Kiệt, Nguyễn Văn Trỗi và Âu Cơ.

2.2.3. Trung tâm văn hóa – thể dục thể thao: Quận có 3 trung tâm văn hóa thể dục thể thao: Trung tâm Văn hóa Thể dục Thể thao tại phường 4, khu Câu lạc bộ Hàng không tại phường 2 và cụm công trình thể dục thể thao Quân khu 7.

2.2.4. Hệ thống công trình y tế: Bệnh viện Thống Nhất và Trung tâm Phục hồi chức năng là những trung tâm y tế phục vụ cho thành phố cũng như cả vùng Nam bộ.

+ Trung tâm y tế chính của quận dự kiến xây dựng tại đường Trương Công Định.

+ Mỗi phường có một trạm y tế phường.

2.2.5. Công trình giáo dục: Mỗi phường có trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở. Căn cứ trên thực tế quỹ đất hiện có của ngành giáo dục và bổ sung thêm một số trường mới bảo đảm đủ diện tích theo quy chuẩn cho khoảng 80 – 90% số chỗ học cho số dân trong độ tuổi đi học, phù hợp với quy hoạch chi tiết mạng lưới giáo dục phổ thông được phê duyệt.

Hệ thống trường trung học phổ thông cân đối chung trên địa bàn quận. Với tổng số khoảng 9 trường, bảo đảm đủ chỗ cho tất cả học sinh trong độ tuổi trung học phổ thông.

2.3. Khu công viên cây xanh – thể dục thể thao: Khu công viên Hoàng Văn Thụ tại phường 4.

+ Chỉnh trang, nâng cấp các công viên cây xanh hiện hữu trong các khu dân cư.

+ Một số công viên mới sẽ được hình thành từ giải pháp khoét lõm kết hợp dự án giao thông hoặc sử dụng các nhà xưởng di dời. Ngoài ra diện tích cây xanh và khoảng trống đô thị được tăng thêm từ dự án cải tạo nâng cấp khu dân cư dọc trục đường Hồng Lạc – Đông Hồ – Nghĩa Phát – Phạm Văn Hai và khu dân cư phường 3, 4 và 5.

+ Khai thác cây xanh cảnh quan ven hành lang bảo vệ.

2.4. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: Không phát triển thêm các cơ sở sản xuất công nghiệp ô nhiễm, chỉ giữ lại cụm công nghiệp nhẹ Hoàng Hoa Thám phường 12 và một số cơ sở tại phường 15, với tăng cường các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường, từng bước đầu tư thành cơ sở sản xuất công nghiệp sạch thân thiện với môi trường sống.

+ Các cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp hiện hữu không gây ô nhiễm môi trường còn xen cài trong khu dân cư được giữ lại, nhằm tạo việc làm, phát triển kinh tế. Về lâu dài cần tiếp tục xem xét chuyển dịch các cơ sở này sang dịch vụ hoặc để tạo quỹ đất cho xây dựng các công trình phúc lợi công cộng.

2.5. Quỹ đất có liên quan đến quốc phòng và sân bay: Các khu đất trống hoặc đang sử dụng không phải cho mục đích quốc phòng và cho sân bay sẽ quy hoạch xây dựng cân đối sử dụng cho phù hợp với mục tiêu lâu dài như sau:

+ Quỹ đất cho xây dựng công trình giáo dục và y tế.

+ Quỹ đất cho các công trình công cộng, các công trình có chức năng đầu mối cho thành phố và khu vực như: công viên, bãi đậu xe, dịch vụ công cộng, thương mại, văn phòng cho thuê v.v.., để bảo đảm mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế kết hợp với an ninh quốc phòng.

+ Cân đối sử dụng quỹ đất trên tinh thần vì lợi ích chung của cơ quan quản lý sử dụng đất và phục vụ nhu cầu của quận và của thành phố.

3. Thông tin quy hoạch giao thông tại quận Tân Bình

Theo đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Bình giai đoạn 2022 – 2030, quy hoạch giao thông quận Tân Bình gồm những phương hướng chính:

Đường Trường Chinh có 2 đoạn: Đoạn từ đường Hoàng Văn Thụ có lộ giới 35m và Đoạn từ đường Âu Cơ đến cầu Tham Lương có lộ giới 60m.

Đường vành đai trong (Thoại Ngọc Hầu) có lộ giới 32m.

Đường Hoàng Văn Thụ có lộ giới 30m (chỉ giới xây dựng 40m).

Đường Trần Quốc Hoàn có lộ giới 50m.

Đường Trường Sơn có lộ giới 60m.

Đướng Cộng Hòa có 2 đoạn:

Đoạn từ đường Hoàng Văn Thụ đến đường Hoàng Hoa Thám có lộ giới 45m.

Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Trường Chinh có lộ giới 40m.

Đường Cách Mạng Tháng Tám có lộ giới 35m.

Lộ giới tuyến vành đai trong đoạn đi qua địa bàn quận Tân Bình là 32m.

Các tuyến đường khu vực có lộ giới từ 20 ÷ 30m.

Điều chỉnh lộ giới các tuyến đường Đồng Đen và Nguyễn Hồng Đào, đoạn từ đường Bàu Cát 1 đến đường Trường Chinh, từ 18m xuống còn 12m.

Lộ giới đường Bàu Cát gồm 2 đoạn: Đoạn từ đường Trương Công Định đến đường Đồng Đen lộ giới 30m và Đoạn từ đường Đồng Đen đến đường Võ Thành Trang lộ giới 18m.

Các tuyến đường nội bộ có lộ giới nhỏ hơn 20m sẽ được thẩm định trong các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000.

4. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sân bay Tân Sơn Nhất, phục vụ 50 triệu lượt hành khách/năm

Thứ trưởng Bộ GTVT Lê Anh Tuấn vừa ký ban hành Quyết định 276/QĐ-BGTVT phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn 2022-2030.

Theo đó, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết sân bay Tân Sơn Nhất giai đoạn 2022-2030 với các nội dung về quy hoạch khu quản lý bay và thông tin dẫn đường; quy hoạch khu phục vụ mặt đất; quy hoạch văn phòng các cơ quan.

Về quy hoạch khu quản lý bay và thông tin dẫn đường, nghiên cứu, xây dựng hệ thống radar thời tiết công nghệ Doppler phía Đông Bắc Cảng hàng không, tiếp giáp với Khu xử lý nước thải và thu gom chất thải rắn, diện tích khoảng 1.600 m2

Về quy hoạch khu phục vụ mặt đất, có hệ thống sân đỗ ôtô, nghiên cứu bố trí hợp khối tổ hợp sân đỗ ôtô và nhà xe nhiều tầng với Nhà ga hành khách T3, quy hoạch các luồng ra, vào phù hợp với diện tích đất mở rộng.

Về quy hoạch văn phòng các cơ quan, quy hoạch bổ sung Đồn công an, bố trí tại khu vực bãi đỗ xe ô tô phía Đông Nhà ga hành khách T2, diện tích khoảng 300 m2.

Ngoài ra, về quy hoạch các công trình phụ trợ Cảng hàng không sẽ bao gồm 3 nội dung: Điều chỉnh vị trí khu xử lý nước thải và thu gom chất thải rắn, Khu chế biến suất ăn về phía Đông vị trí quy hoạch hiện tại; điều chỉnh công năng nhà xe ngoại trường phục vụ trực tiếp Nhà ga hành khách T3 thành bãi tập kết trang thiết bị mặt đất, điều chỉnh vị trí từ phía Đông nhà ga hành khách T3 sang phía Tây Nhà ga hành khách T3; điều chỉnh vị trí Trạm xử lý chất thải phía Tây Nhà ga hành khách T3 sang phía Đông Nhà ga hành khách T3.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19-2. Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 1942/QĐ-BGTVT ngày 31-8-2018, số 3193/QĐ-BGTVT ngày 7-9-2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT.

Như vậy, sau lần điều chỉnh này, những hạng mục chính của sân bay Tân Sơn Nhất cơ bản không thay đổi. Định hướng đến 2030, nhà ga hành khách T1 và T2 vẫn giữ nguyên và được cải tạo, mở rộng để nâng công suất phục vụ đạt khoảng 30 triệu người/năm, bổ sung nhà ga T3 ở phía nam với công suất đáp ứng 20 triệu khách; Bổ sung 3 đường lăn song song và bổ sung 5 đường lăn thoát nhanh, các đường lăn nối. Sân đỗ máy bay trước ga T3, sân phía Tây Nam sẽ được bổ sung 56 vị trí, nâng tổng vị trí đỗ của sân bay lên 106.

Theo đó, tổng diện tích đất quy hoạch điều chỉnh là 791 ha, gồm 545 ha đất sân bay Tân Sơn Nhất hiện hữu, 19 ha đất quốc phòng đã tạm bàn giao làm sân đỗ, 18 ha đất quốc phòng liên danh với hàng không dân dụng, 35 ha đất quy hoạch bổ sung phía nam và 171 ha đất quy hoạch bổ sung phía bắc.

Về lộ trình đầu tư, nhà ga T3, sân đỗ, đường giao thông và các công trình phụ trợ trên khu vực phía nam mà Bộ Quốc phòng giao đất sẽ được ưu tiên triển khai ngay. Ở khu vực phía bắc, hạng mục được ưu tiên là hồ chứa nước, trạm bơm cưỡng bức nhằm chống ngập úng. Hệ thống trục ra vào sân bay sẽ được đầu tư ngay sau khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết được duyệt, phù hợp với quy hoạch giao thông của TP HCM.