Bản đồ Hành chính tỉnh Điện Biên năm 2021

Bản đồ Điện Biên hay bản đồ hành chính các huyện, xã, Thành phố tại tỉnh Điện Biên, giúp bạn tra cứu thông tin về vị trí tiếp giáp, ranh giới, địa hình thuộc địa bàn tỉnh Điện Biên.

Chúng tôi BanDoVietNam.com.vn tổng hợp thông tin Bản đồ quy hoạch tỉnh Điện Biên từ nguồn Internet uy tín, được cập nhật mới năm 2021.

Vị trí địa lý và đơn vị hành chính tỉnh Điện Biên 

+ Vị trí: có tọa độ địa lý từ 20°54’ đến 22°33’ vĩ độ Bắc và từ 102°10' đến 103°36' kinh độ Đông, nằm ở rìa phía Tây, thuộc biên giới miền núi thuộc vùng Tây Bắc, cách thủ đô Hà Nội 504 km về phía Tây.

Tiếp giáp địa lý: Phía Bắc tỉnh Điện Biên giáp tỉnh Lai Châu; Phía đông và đông bắc giáp tỉnh Sơn La; Phía tây bắc giáp tỉnh Vân Nam, Trung Quốc; Phía tây và tây nam giáp CHDCND Lào.

Địa hình: Chủ yếu là đồi núi dốc, hiểm trở và chia cắt mạnh. Được cấu tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với độ cao biến đổi từ 200m đến hơn 1.800m. Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng dần từ Tây sang Đông. Xen lẫn các dãy núi cao là các thung lũng, sông suối nhỏ hẹp và dốc.

Bản đồ vệ tinh của tỉnh Điện Biên 
Bản đồ vệ tinh của tỉnh Điện Biên

+ Diện tích và dân số: Tổng diện tích đất tự nhiên 9.541 km², dân số khoảng 598.856 người (năm 2019). Trong đó, ở Thành thị có 85.779 người (14,3%); ở Nông thôn 513.077 người (85,7%). Như vậy mật độ dân số của tỉnh là 63 người/km²

+ Đơn vị hành chính: Tính đến thời điểm năm 2021, Điện Biên là có 10 đơn vị hành chính, gồm 1 thành phố Điện Biên Phủ, 1 thị xã Mường Lay và 8 huyện gồm Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Nhé, Nậm Pồ, Tủa Chùa, Tuần Giáo.

+ Ý nghĩa Tên gọi: Điện Biên là cách phiên âm Hán Việt của "奠邊", do vua Thiệu Trị đặt năm 1841 từ châu Ninh Biên. "Điện" nghĩa là vững chãi, "Biên" nghĩa là vùng biên giới, biên ải, "Điện Biên" tức là miền biên cương vững chãi. Phủ Điện Biên (tức Điện Biên Phủ) thời Thiệu Trị gồm 3 châu: Ninh Biên (do phủ kiêm lý, tức là tri phủ kiêm quản lý châu), Tuần Giáo và Lai Châu. Tên gọi Điện Biên hay Điện Biên Phủ xuất hiện từ đó.

+ Tiềm năng du lịch: Hệ thống di tích lịch sử chiến thắng Điện Biên Phủ gồm: Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ - Mường Phăng; các cứ điểm Him Lam, Bản kéo, Độc lập; Các đồi A1, C1, D1, E1 và khu trung tâm tập đoàn cứ điểm của Pháp (Khu hầm Đờ cát).

Tỉnh Điện Biên trên nền tảng
Tỉnh Điện Biên trên nền tảng

Bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên năm 2021

Bản đồ hành chính Điện Biên
Bản đồ hành chính Điện Biên
Bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên khổ lớn năm 2021
Bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên khổ lớn năm 2021

PHÓNG TO 1|PHÓNG TO 2PHÓNG TO 3

 

Bản đồ du lịch Điện Biên năm 2021
Bản đồ du lịch Điện Biên năm 2021

PHÓNG TO

Bản đồ sử dụng đất tại tỉnh Điện Biên
Bản đồ sử dụng đất tại tỉnh Điện Biên

PHÓNG TO

Bản đồ Thành phố Điện Biên Phủ 

Thành phố Điện Biên Phủ có 12 đơn vị hành chính, gồm 7 phường: Him Lam, Mường Thanh, Nam Thanh, Noong Bua, Tân Thanh, Thanh Bình, Thanh Trường và 5 xã: Mường Phăng, Nà Nhạn, Nà Tấu, Pá Khoang, Thanh Minh.

Bản đồ Thị xã Mường Lay 

Thị xã Mường Lay có 3 đơn vị hành chính, gồm 2 phường: Na Lay, Sông Đà và xã Lay Nưa.

Bản đồ hành chính Thị xã Mường Lay 
Bản đồ hành chính Thị xã Mường Lay

Bản đồ Huyện Điện Biên 

Huyện Điện Biên có 21 đơn vị hành chính, gồm 21 xã: Hẹ Muông, Hua Thanh, Mường Lói, Mường Nhà, Mường Pồn, Na Tông, Na Ư, Noong Hẹt, Noong Luống, Núa Ngam, Pa Thơm, Phu Luông, Pom Lót, Sam Mứn, Thanh An, Thanh Chăn, Thanh Hưng, Thanh Luông, Thanh Nưa, Thanh Xương (huyện lỵ), Thanh Yên.

Bản đồ hành chính Huyện Điện Biên 
Bản đồ hành chính Huyện Điện Biên

Bản đồ Huyện Điện Biên Đông 

Huyện Điện Biên Đông có 14 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Điện Biên Đông và 13 xã: Chiềng Sơ, Háng Lìa, Keo Lôm, Luân Giói, Mường Luân, Na Son, Nong U, Phì Nhừ, Phình Giàng, Pú Hồng, Pu Nhi, Tìa Dình, Xa Dung.

Bản đồ hành chính Huyện Điện Biên Đông 
Bản đồ hành chính Huyện Điện Biên Đông

Bản đồ Huyện Mường Ảng 

Huyện Mường Ảng có 10 đơn vị hành chính, gồm thị trấn Mường Ảng (huyện lỵ) và 9 xã: Ẳng Cang, Ẳng Nưa, Ẳng Tở, Búng Lao, Mường Đăng, Mường Lạn, Nặm Lịch, Ngối Cáy, Xuân Lao.

Bản đồ hành chính Huyện Mường Ảng 
Bản đồ hành chính Huyện Mường Ảng

Bản đồ Huyện Mường Chà 

Huyện Mường Chà có 12 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Mường Chà và 11 xã: Huổi Lèng, Huổi Mí, Hừa Ngài, Ma Thì Hồ, Mường Mươn, Mường Tùng, Na Sang, Nậm Nèn, Pa Ham, Sa Lông, Sá Tổng.

Bản đồ hành chính Huyện Mường Chà 
Bản đồ hành chính Huyện Mường Chà

Bản đồ Huyện Mường Nhé 

Huyện Mường Nhé có 11 đơn vị hành chính, gồm 11 xã: Chung Chải, Huổi Lếch, Leng Su Sìn, Mường Nhé (huyện lỵ), Mường Toong, Nậm Kè, Nậm Vì, Pá Mỳ, Quảng Lâm, Sen Thượng, Sín Thầu.

Bản đồ hành chính Huyện Mường Nhé 
Bản đồ hành chính Huyện Mường Nhé

Bản đồ Huyện Nậm Pồ  

Huyện Nậm Pồ có 15 đơn vị hành chính, gồm 15 xã:Chà Cang, Chà Nưa, Chà Tở, Na Cô Sa, Nà Bủng, Nà Hỳ (huyện lỵ), Nà Khoa, Nậm Chua, Nậm Khăn, Nậm Nhừ, Nậm Tin, Pa Tần, Phìn Hồ, Si Pa Phìn, Vàng Đán.

Bản đồ hành chính Huyện Nậm Pồ  
Bản đồ hành chính Huyện Nậm Pồ

Bản đồ Huyện Tủa Chùa 

Huyện Tủa Chùa có 12 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Tủa Chùa và 11 xã: Huổi Só, Lao Xả Phình, Mường Báng, Mường Đun, Sín Chải, Sính Phình, Tả Phìn, Tả Sìn Thàng, Trung Thu, Tủa Thàng, Xá Nhè.

Bản đồ hành chính Huyện Tủa Chùa 
Bản đồ hành chính Huyện Tủa Chùa

Bản đồ Huyện Tuần Giáo 

Huyện Tuần Giáo có 18 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Tuần Giáo (huyện lỵ) và 17 xã: Chiềng Đông, Chiềng Sinh, Mùn Chung, Mường Khong, Mường Mùn, Mường Thín, Nà Sáy, Nà Tòng, Phình Sáng, Pú Nhung, Pú Xi, Quài Cang, Quài Nưa, Rạng Đông, Ta Ma, Tênh Phông, Tỏa Tình.

Bản đồ hành chính Huyện Tuần Giáo 
Bản đồ hành chính Huyện Tuần Giáo