Bản đồ Hành chính tỉnh Sóc Trăng năm 2021

Bản đồ Sóc Trăng hay bản đồ hành chính các huyện, xã, Thành phố tại tỉnh Sóc Trăng, giúp bạn tra cứu thông tin về vị trí tiếp giáp, ranh giới, địa hình thuộc địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Chúng tôi BANDOVIETNAM.COM.VN tổng hợp thông tin Bản đồ quy hoạch tỉnh Sóc Trăng từ nguồn Internet uy tín, được cập nhật mới năm 2021.

Vị trí địa lý và đơn vị hành chính tỉnh Sóc Trăng 

+ Vị trí: nằm ở cửa Nam sông Hậu, đây là một tỉnh ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long, cách TPHCM khoảng 231 km, cách Thành phố Cần Thơ 62 km. Tỉnh có đường bờ biển dài 72 km và 03 cửa sông lớn: Định An, Trần Đề, Mỹ Thanh đổ ra Biển Đông.

Bao quanh tỉnh Sóc Trăng là Phía bắc và tây bắc giáp tỉnh Hậu Giang; Phía tây nam giáp tỉnh Bạc Liêu; Phía đông bắc giáp các tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long; Phía đông và đông nam giáp Biển Đông..

Bản đồ hành chính các huyện tại tỉnh Sóc Trăng
Bản đồ hành chính các huyện tại tỉnh Sóc Trăng

+ Diện tích và dân số: Tổng diện tích đất là 3.311,87 km² (chiếm khoảng 1% diện tích cả nước và 8,3% diện tích của khu vực đồng bằng sông Cửu Long), dân số khoảng 1.199.653 người (Năm 2019) đông thứ 22 về số dân. Trong đó, ở Thành thị có 388.550 người (32.4%); ở Nông thôn có 811.103 người (67,6%). Như vậy mật độ dân số của tỉnh là 396 người/km².

+ Đơn vị hành chính: Tính đến thời điểm năm 2021, Sóc Trăng là tỉnh có 11 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố Sóc Trăng, 2 thị xã Vĩnh Châu và Ngã Năm; 8 huyện gồm Mỹ Xuyên, Huyện Trần Đề, Long Phú, Kế Sách, Cù Lao Dung, Châu Thành, Mỹ Tú, Thạnh Trị. 

+ Ý nghĩa tên gọi: Tên gọi Sóc Trăng do từ Srok Kh'leang của tiếng Khmer mà ra. Srok tức là "xứ", "cõi", Kh'leang (ឃ្លាំង) là "kho", "vựa", "chỗ chứa bạc". Srok Kh'leang là xứ có kho chứa bạc của nhà vua. Tiếng Việt phiên âm ra là "Sốc-Kha-Lang" rồi sau đó thành Sóc Trăng. 

Địa hình: Sóc Trăng có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. Độ cao cốt đất tuyệt đối từ 0,4 - 1,5 m, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài. Nhìn chung địa hình tỉnh Sóc Trăng có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biển Đông thấp dần vào trong, vùng thấp nhất là phía Tây và Tây Bắc.

Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xen kẽ là những giồng cát địa hình tương đối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn.

Đó là những dấu vết trầm tích của thời kỳ vận động biển tiến và lùi tạo nên các giồng cát và các bưng trũng ở các huyện Mỹ Tú, thị xã Sóc Trăng, Mỹ Xuyên, Long Phú, Vĩnh Châu.

Vùng đất phèn có địa hình lòng chảo ở phía Tây và ven kinh Cái Côn có cao trình rất thấp, từ 0 - 0,5 m, mùa mưa thường bị ngập úng làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng.

Vùng cù lao trên sông Hậu cũng có cao trình thấp, thường bị ngập khi triều cường, vì vậy để đảm bảo sản xuất phải có hệ thống đê bao chống l

Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng khổ lớn

Bản đồ hành chính các huyện, xã, thành phố tại tỉnh Sóc Trăng năm 2021
Bản đồ hành chính các huyện, xã, thành phố tại tỉnh Sóc Trăng năm 2021

PHÓNG TO 1 PHÓNG TO 2 PHÓNG TO 3

Bản đồ du lịch tỉnh Sóc Trăng
Bản đồ du lịch tỉnh Sóc Trăng

Bản đồ thành phố Sóc Trăng

Thành phố Sóc Trăng có 10 đơn vị hành chính, gồm 10 phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.

Hiện nay, Sóc Trăng là 1 trong 6 thành phố trực thuộc tỉnh không có xã trực thuộc (cùng với Bắc Ninh, Dĩ An, Đông Hà, Thủ Dầu Một và Vĩnh Long).

Bản đồ Thị xã Vĩnh Châu    

Thị xã Vĩnh Châu có 10 đơn vị hành chính, gồm 4 phường: 1, 2, Khánh Hòa, Vĩnh Phước và 6 xã: Hòa Đông, Lạc Hòa, Lai Hòa, Vĩnh Hải, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Tân.

Bản đồ hành chính Thị xã Vĩnh Châu    
Bản đồ hành chính Thị xã Vĩnh Châu  

Bản đồ Thị xã Ngã Năm    

Thị xã Ngã Năm có 8 đơn vị hành chính, gồm 3 phường: 1, 2, 3 và 5 xã: Long Bình, Mỹ Bình, Mỹ Quới, Tân Long, Vĩnh Quới.

Bản đồ hành chính Thị xã Ngã Năm    
Bản đồ hành chính Thị xã Ngã Năm  

Bản đồ Huyện Mỹ Xuyên    

Huyện Mỹ Xuyên có 11 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Mỹ Xuyên và 10 xã: Đại Tâm, Gia Hòa 1, Gia Hòa 2, Hòa Tú 1, Hòa Tú 2, Ngọc Đông, Ngọc Tố, Tham Đôn, Thạnh Phú, Thạnh Quới.

Bản đồ hành chính Huyện Mỹ Xuyên    
Bản đồ hành chính Huyện Mỹ Xuyên  

Bản đồ Huyện Trần Đề    

Huyện Trần Đề có 11 đơn vị hành chính, gồm 2 thị trấn: Trần Đề (huyện lỵ), Lịch Hội Thượng và 9 xã: Đại Ân 2, Lịch Hội Thượng, Liêu Tú, Tài Văn, Thạnh Thới An, Thạnh Thới Thuận, Trung Bình, Viên An, Viên Bình.

Bản đồ Huyện Long Phú    

Huyện Long Phú có 11 đơn vị hành chính, gồm 2 thị trấn: Long Phú (huyện lỵ), Đại Ngãi và 9 xã: Châu Khánh, Hậu Thạnh, Long Đức, Long Phú, Phú Hữu, Song Phụng, Tân Hưng, Tân Thạnh, Trường Khánh.

Bản đồ Huyện Kế Sách    

Huyện Kế Sách có 13 đơn vị hành chính, gồm 2 thị trấn: An Lạc Thôn, Kế Sách (huyện lỵ) và 11 xã: An Lạc Tây, An Mỹ, Ba Trinh, Đại Hải, Kế An, Kế Thành, Nhơn Mỹ, Phong Nẫm, Thới An Hội, Trinh Phú, Xuân Hòa với 86 ấp.

Bản đồ hành chính Huyện Kế Sách    
Bản đồ hành chính Huyện Kế Sách  

Bản đồ Huyện Cù Lao Dung    

Huyện Cù Lao Dung có 8 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Cù Lao Dung và 7 xã: An Thạnh 1, An Thạnh 2, An Thạnh 3, An Thạnh Đông, An Thạnh Nam, An Thạnh Tây, Đại Ân 1.

Bản đồ Huyện Châu Thành    

Huyện Châu Thành có 8 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Châu Thành và 7 xã: An Hiệp, An Ninh, Hồ Đắc Kiện, Phú Tâm, Phú Tân, Thiện Mỹ, Thuận Hòa.

Bản đồ hành chính Huyện Châu Thành    
Bản đồ hành chính Huyện Châu Thành  

Bản đồ Huyện Mỹ Tú    

Huyện Mỹ Tú có 9 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa và 8 xã: Long Hưng, Hưng Phú, Mỹ Hương, Mỹ Phước, Mỹ Thuận, Mỹ Tú, Phú Mỹ, Thuận Hưng với 83 ấp.

Bản đồ hành chính Huyện Mỹ Tú    
Bản đồ hành chính Huyện Mỹ Tú  

Bản đồ Huyện Thạnh Trị

Huyện Thạnh Trị có 10 đơn vị hành chính, gồm 2 thị trấn: Phú Lộc (huyện lỵ), Hưng Lợi và 8 xã: Châu Hưng, Lâm Kiết, Lâm Tân, Thạnh Tân, Thạnh Trị, Tuân Tức, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thành.

Bản đồ hành chính Huyện Thạnh Trị
Bản đồ hành chính Huyện Thạnh Trị